KHÁI NIỆM KIỂM ĐỊNH AN TOÀN

Kiểm định an toàn là quá trình đánh giá và kiểm tra hệ thống, thiết bị, quy trình hoặc sản phẩm để đảm bảo rằng chúng đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn. Đây là công việc vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn cho công nhân và máy móc thiết bị trong suốt quá trình vận hành, sản xuất.

Việc kiểm định đối với các loại máy móc, thiết bị được vận hành với mức độ rủi ro cao, hậu quả ảnh hưởng của sự cố có ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản, thậm chí là tài sản của con người thì đây là một hoạt động hết sức cần thiết, không chỉ đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho công nhân mà còn đảm bảo sự uy tín, trách nhiệm của doanh nghiệp đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật theo Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019.

Quá trình kiểm định an toàn lao động có thể bao gồm đánh giá các rủi ro tiềm tàng, các mối nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp an toàn để giảm thiểu các rủi ro đó. Nó cũng có thể đánh giá sự hiệu quả của các hệ thống an toàn hiện có và đề xuất các cải tiến hoặc thay đổi nếu cần thiết.

MỤC TIÊU KIỂM ĐỊNH AN TOÀN

QUY ĐỊNH KIỂM ĐỊNH AN TOÀN

Các cơ sở pháp lý về hoạt động kiểm định an toàn thiết bị được quy định tại:

  • Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13.
  • Nghị định 44/2016/NĐ-CP: Quy định về luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn, huấn luyện an toàn, quan trắc môi trường lao động.
  • Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH: Quy định về danh mục các loại máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
  • Thông tư số 54/2016/TT-BLĐTBXH: Ban hành 30 quy trình kiểm định đối với máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH: Quy định giá tối thiểu đối với dịch vụ kiểm định an toàn thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Thông tư 16/2017/TT-BLĐTBXH: Quy định chi tiết một số nội dung của hoạt động kiểm định an toàn lao động, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

DANH MỤC THIẾT BỊ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN

Danh mục thiết bị có yêu cầu về kiểm định an toàn được ban hành kèm theo Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

STT

MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Mục 1

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1

Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quả nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115°C.

2

Nồi gia nhiệt dầu.

3

Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996.

4

Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 bar (không kể áp suất thủy tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực cỡ áp suất làm việc định mức trên 210 bar.

5

Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất Làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010.

6

Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan có áp suất làm việc cao hơn 0.7 bar.

7

Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan.

8

Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống dẫn khí đốt trên biển; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế; Hệ thống đường ống dẫn khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan.

9

Hệ thống lạnh theo phân loại tại TCVN 6739:2015 bao gồm: Sử dụng môi chất lạnh nhóm A3, B2L, B2, B3; Sử dụng môi chất lạnh nhóm A2 có lượng nạp vào hệ thống từ 1.5kg trở lên: Sử dụng môi chất lạnh nhóm A1, A2L, B1 có lượng nạp vào hệ thống từ 05kg trở lên.

10

Cần trục.

11

Cầu trục.

12

Cổng trục, bán cổng trục.

13

Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.

14

Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

15

Xe tời điện chạy trên ray.

16

Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng: bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng để nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao.

17

Tời tay có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

18

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.

19

Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

20

Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng.

21

Thang máy các loại.

22

Thang cuốn; băng tải chở người

23

Sàn biểu diễn di động.

24

Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyển của người từ 3m/s so với sàn cố định trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

25

Hệ thống cáp treo chở người.

26

Tời, Trục tải có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.

27

Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò.

28

Động cơ đốt trong (thể tích Cac-te trên 0,6 m3 hoặc đường kính xi lanh trên 200mm).

29

Máy biến áp phòng nổ.

30

Động cơ điện phòng nổ.

31

Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò).

32

Thiết bị Điều khiển phòng nổ (bảng Điều khiển, hộp nút nhấn).

33

Máy phát điện phòng nổ.

34

Cáp điện phòng nổ.

35

Đèn chiếu sáng phòng nổ.

36

Máy nổ mìn điện.

37

Hệ thống cốp pha trượt.

38

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc

39

Hệ thống bơm bê tông độc lập

40

Hệ giàn giáo, đà giáo, cột chống chịu lực

41

Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.

42

Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

43

Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

44

Hệ nổi (Phao, phà, ca nô,…)

45

Xe vận chuyển dầm siêu trường, siêu trọng; xe lao lắp dầm

Mục II

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù quân sự

1

Các loại thuốc nổ.

2

Phương tiện nổ (kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm….).

3

Cáp và cáp quang cẩu bộ thiết bị 3Ф-24.40; 3Ф-24.50; ƂՓMИ 468929.058.

4

Quang cẩu bộ thiết bị 3Ф-10.36-04.

5

Thiết bị thử tải 8E088.

6

Thiết bị MC-35004/Bộ thiết bị MC-35030.

7

Bộ xe nâng chuyển tên lửa K350-110

8

Trạm sấy và làm lạnh YXHC Ф55-70MЭ.

9

Giá đỡ tháo dỡ K350-60.

10

Đòn gánh cẩu K350-14-01.

11

Hệ thống chai, mạng đường ống dẫn Nitơ.

12

Hệ thống trạm, mạng tồn trữ, chiết nạp, điều chế Nitơ lỏng – khí có độ tinh khiết cao đến 98%.

13

Bình khí Nitơ xe bệ phóng 9Π-117M.

14

Bộ cáp cẩu công ten nơ tên lửa.

15

Thanh cẩu tên lửa P-15UΠY9513-0.

16

Cáp cẩu công ten nơ tên lửa; động cơ phóng Π9510-10A; đầu đạn Π 9590-0; đầu đạn trong hòm C1.42-00.

17

Máy nén khí ДK-9M và ЭK-9.

18

Thiết bị an định thuốc phóng, thuốc nổ (Thiết bị an định Linter: thiết bị an định Hecxozen; thiết bị an định Nitro Xelulo (NC).

19

Thiết bị phản ứng thuộc dây chuyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ (thiết bị tạo NitroGlyxerin (NG); thiết bị tạo NitroXelulo (NC); Thiết bị tạo Dinitrotoluen (DNT): thiết bị chế tạo axit Tetraxen; thiết bị chế tạo axit Stipnat chì).

20

Thiết bị chịu áp lực chứa nguyên liệu chế tạo vật liệu nổ (thùng áp suất vận chuyển Na2CO3; thùng áp suất vận chuyển DNT; thùng áp suất vận chuyển Na2SO4; thùng áp suất vận chuyển Na2SO3.

21

Thiết bị nhồi, nén thuốc nổ thuộc dây truyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị bằng cơ khí (máy nén tinh, máy nén 10 vị trí); thiết bị bằng thủy lực (máy nén thủy lực. thiết bị nén thuốc hạt lửa, máy ép thuốc đen).

22

Thiết bị hỗn lô thuốc phóng, thuốc nổ được dây truyền thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị trộn thùng quay (máy trộn thuốc dây dẫn nổ, máy nghiền trộn thuốc đen 3 phần, máy nghiền trộn Amonit. máy trộn bột tan với thuốc); thiết bị trộn dạng lắc (máy sang thuốc TEN, máy khử bụi chọn hạt thuốc đen, máy tạo hạt thuốc đen, máy sàng thuốc gợi nổ); thiết bị trộn dạng cánh đảo (máy trộn thuốc hỗn hợp, máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt. máy trộn gôm với thuốc).

23

Thiết bị lắp ráp, rung xóc đạn, hạt lửa: Máy thử chấn động; máy thử va đập; máy rút, tóp đạn; thiết bị tháo ngòi và ống đuôi đạn B40.

24

Máy đánh ri đạn.

25

Thiết bị kẹp đạn bằng khí nén.

26

Buồng tăng, giảm áp suất: bình lọc khí cao áp; buồng áp suất sử dụng trong huấn luyện và Điều dưỡng cho đặc công nước.

27

Trạm khi nén YKC; VZ20/350; trạm ôxy AKZC 75M; trạm Azốt UGZCIA.

28

Cần trục các loại dùng: Nâng hạ ngư lôi, tên lửa, nâng hạ xuồng trên tàu, đảo.

29

Xà cẩu đạn tên lửa.

30

Hệ thống nâng hạ bộ cầu phà PMP (tời để nâng hạ).

31

Thiết bị nâng hạ bom, đạn (Palăng điện; Pa lăng kéo tay có trọng tải nâng từ 500 kg trở lên).

32

Tời điện, tời thủ công dùng để nâng tải, kéo tải trọng các xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ.

33

Xe nâng bom, đạn.

34

Xe cẩu ghế dù.

35

Thiết bị bức xạ trường điện từ (trạm ra đa, trạm thông tin vô tuyến, tác chiến điện tử)

36

Thiết bị nâng hạ xe ô tô

37

Xe nâng, hạ chuyển đạn Tên lửa phòng không 4050

38

Moóc chứa khí nén đến 400 at 5Л94, MC-10

39

Giá kiểm tra hạt nổ ΠΠ3

40

Các loại xe cần cẩu loại 8T-210, KC-2573

41

Trạm ô xy UGZC-KP

42

Trạm Azốt UGZC-MA

43

Các thiết bị phát tia laser có công suất ≥ 10 mW (10 mJ)

44

Máy cắt bom, đạn

45

Thiết bị tháo cối bom

III

Các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù ngành công an

1

Các loại chất cay (hơi cay)

2

Gậy điện

3

Súng bắn đạn cao su

4

Quả nổ, quả khói

5

Thiết bị xử lý bom thư

6

Máy dò thuốc nổ

7

Máy soi chiếu tia X

8

Máy phá sóng di động

9

Súng phá hủy cơ cấu nổ

10

Chất chữa cháy – Bột chữa cháy

11

Chất chữa cháy – Chất tạo bọt chữa cháy

12

Hệ thống phòng cháy chữa cháy – hệ thống sprinkler tự động

13

Phương tiện phòng cháy vá chữa cháy cho nhà và công trình

14

Hệ thống chữa cháy bằng khí

15

Bình chữa cháy xách tay

 

PHÂN LOẠI KIỂM ĐỊNH AN TOÀN

Các điểm chung của kiểm định an toàn lao động:

  • Đều được thực hiện bởi các đơn vị kiểm định có đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.
  • Đều phải tuân thủ các quy trình kiểm định được ban hành kèm theo các Thông tư của Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Quốc phòng tùy theo loại máy móc thiết bị.
  • Đều phải sử dụng các phương tiện kiểm định có sai số nhỏ hơn hoặc bằng 1/4 sai số cho phép của máy móc thiết bị cần kiểm định.
  • Đều phải lập biên bản kiểm định và kết luận phù hợp hoặc không về an toàn kỹ thuật cho máy móc thiết bị đã kiểm định. Nếu kết luận phù hợp, kiểm định viên dán tem kiểm định. Ngược lại, doanh nghiệp hoặc tổ chức được yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế máy móc thiết bị trước khi sử dụng.
  • Đều phải cấp giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật cho doanh nghiệp hoặc tổ chức sau khi hoàn thành biên bản kiểm định. Giấy chứng nhận có giá trị trong thời hạn quy định tùy theo loại.

Các hình thức kiểm định:

  1. Kiểm định lần đầu: Đánh giá an toàn sau khi lắp đặt trước khi sử dụng lần đầu, bắt buộc cho các thiết bị nguy cơ cao; doanh nghiệp thực hiện đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước.

  2. Kiểm định định kỳ: Đánh giá an toàn sau một khoảng thời gian sử dụng nhất định (thường ≥12 tháng), bắt buộc cho các thiết bị nguy cơ cao.

  3. Kiểm định bất thường: Thực hiện khi có hư hỏng, sửa chữa, di chuyển, ngừng sử dụng lâu hoặc yêu cầu từ cơ quan quản lý, cũng bắt buộc cho các thiết bị nguy cơ cao.

TIN TỨC

Sự ra đời và phát triển của đồng hồ vạn năng

1. Những phép đo đầu tiền và nguồn gốc của đồng hồ vạn năng: Chiếc...

Quy trình hiệu chuẩn thước cặp

1. Vì sao thước cặp cần được hiệu chuẩn? Hiệu chuẩn thước cặp là một...

Sự phát triển của thước cặp trong tương lai

1. Tương lai của thước cặp sẽ như thế nào? Tương lai của thước cặp...

Sự ra đời và phát triển của thước cặp

Thước cặp là một trong những công cụ đo lường quan trọng nhất trong kỹ...

Phần mềm quản lý hiệu chuẩn mang lại lợi ích gì trong quá trình hiệu chuẩn ?

Cách trả lời ngắn gọn nhất cho câu hỏi làm thế nào để cải thiện...

Định luật Ohm – Nền tảng không thể thiếu trong đo lường và hiệu chuẩn điện

1. Định luật Ohm Định luật Ohm là một định luật vật lý về sự phụ thuộc vào cường độ...

Các lỗi thường gặp và hướng phát triển mới trong nhập liệu hiệu chuẩn

Trong nhiều doanh nghiệp công nghiệp hiện nay, các thao tác nhập liệu thủ công...

Hiểu như thế nào về độ không đảm bảo đo?

Độ không đảm bảo đo của các phép đo có thể đến từ nhiều nguồn...