Hiệu chuẩn thiết bị đo lường hóa lý là quá trình kiểm tra, đối chiếu và điều chỉnh các thiết bị chuyên dùng trong phân tích các đại lượng vật lý và hóa học như nhiệt độ, áp suất, khối lượng, pH, độ dẫn điện, độ đục…. Mục đích của quá trình này là đảm bảo thiết bị cho kết quả đo chính xác, ổn định và phù hợp với tiêu chuẩn đo lường được công nhận, từ đó nâng cao độ tin cậy của dữ liệu phân tích và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất, nghiên cứu và kiểm nghiệm chất lượng.
Quy trình hiệu chuẩn thường được thực hiện định kỳ bằng chuẩn tham chiếu có truy xuất đến chuẩn quốc gia hoặc quốc tế, giúp phát hiện và khắc phục sai lệch phép đo phát sinh trong quá trình sử dụng. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn như ISO/IEC 17025, GLP hoặc GMP không chỉ giúp đảm bảo tính hợp lệ của kết quả đo mà còn góp phần duy trì hệ thống quản lý chất lượng, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo an toàn trong kiểm soát chất lượng sản phẩm.
THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG LĨNH VỰC HÓA LÝ
| STT | Tên thiết bị |
| 1 | Máy đo pH/ pH Meter |
| 2 | Máy đo độ dẫn điện/ Conductivity meter |
| 3 | Máy đo độ đục/ Turbudity meter |
| 4 | Phương tiện đo khúc xạ xác định hàm lượng đường/ Brix meter |
| 5 | Phương tiện đo độ mặn/ Salinity Meter |
| 6 | Phương tiện đo tổng chất rắn lơ lửng (TSS)/ Total Suspended Solids Meter |
| 7 | Phương tiện đo tổng chất rắn hòa tan (TDS)/ Total Dissolved Solids Meter |
| 8 | Phương tiện đo nhu cầu oxy hóa học (COD)/ Chemical Oxygen Demand Meter |
| 9 | Máy đo độ màu nước/ Color meter |
| 10 | Máy chưng cất đạm/ Kjeldahl Distillation Unit meter |
| 11 | Máy chuẩn độ Karl-Fisher/ Karl Fischer volumetric titrator meter |
| 12 | Máy đo oxy hóa khử ORP/ Oxidation reduction potential meter |
| 13 | Máy thử độ hòa tan/ Dissolution meter |
| 14 | Máy đo độ tan rã/ Disintegration meter |
| 15 | Phương tiện đo độ nhớt/ Dynamic viscometer |
| 16 | Phương tiện đo nhiệt lượng/ Calorimeter |
| 17 | Thử nghiệm phòng sạch/ Clean room |
| 18 | Thử nghiệm tủ an toàn sinh học, tủ hút khí độc, tủ cấy vi sinh, tủ thao tác và tương tự/ Biological safety cabinets, Fume hoods, Microbiological incubators, Working cabinets |
| 19 | Máy đo độ ẩm vật liệu và tương tự/ Moisture Metters |
| 20 | Phương tiện đo nồng độ khí/ Gas Detector |
| 21 |
Máy đo oxi hòa tan trong nước/ Dissolved Oxygen Meter |
MÁY ĐO PH, MÁY ĐO ĐỘ DẪN ĐIỆN & MÁY ĐO ĐỘ MẶN
Nhóm thiết bị này dùng để xác định các chỉ tiêu hóa học cơ bản của dung dịch như độ axit-bazơ, khả năng dẫn điện và nồng độ muối, phục vụ cho kiểm soát chất lượng nước và dung dịch hóa chất. Các máy đo hiện đại thường tích hợp cảm biến nhiệt độ, khả năng hiệu chuẩn tự động và lưu trữ dữ liệu. Chúng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực môi trường, thực phẩm, dược phẩm, hóa chất và nuôi trồng thủy sản. Một số hãng sản xuất uy tín như Hanna, Horiba, Eutech, Thermo Scientific,…
MÁY ĐO ĐỘ ĐỤC, MÁY ĐO ĐỌ MÀU NƯỚC & MÁY ĐO KHÚC XẠ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐƯỜNG
Các thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý quang học để xác định mức độ đục, màu sắc hoặc chỉ số khúc xạ của mẫu dung dịch. Nhóm này thường được ứng dụng trong ngành đồ uống, thực phẩm, nước giải khát, và kiểm soát nước công nghiệp nhằm đánh giá độ tinh khiết và tính đồng nhất của sản phẩm.
MÁY ĐO TỔNG CHẤT RẮN LƠ LỬNG & TỔNG CHẤT RẮN HÒA TAN
Nhóm thiết bị này dùng để xác định hàm lượng chất rắn tồn tại trong nước hoặc dung dịch, gồm phần lơ lửng (TSS – Total Suspended Solids) và phần hòa tan (TDS – Total Dissolved Solids). Việc đo các chỉ tiêu này giúp đánh giá mức độ ô nhiễm, khả năng lọc và chất lượng nguồn nước trong lĩnh vực môi trường, nuôi trồng thủy sản, và xử lý nước thải.
MÁY ĐO NHU CẦU OXY HÓA HỌC & MÁY ĐO OXY HÓA KHỬ
Nhóm này được sử dụng để đánh giá khả năng oxy hóa – khử của mẫu dung dịch và mức độ ô nhiễm hữu. Hai thiết bị này thường được ứng dụng trong quan trắc môi trường nước, xử lý nước thải, nuôi trồng thủy sản, sản xuất thực phẩm và nghiên cứu hóa học môi trường, giúp kiểm soát chất lượng nước và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.
MÁY CHƯNG CẤT ĐẠM & MÁY CHUẨN ĐỘ KARL FISHER
Nhóm thiết bị này dùng để xác định hàm lượng các chất trong mẫu thông qua các phương pháp chuẩn độ hoặc chưng cất. Máy chưng cất đạm được dùng để xác định hàm lượng nitơ và protein trong thực phẩm, phân bón, thức ăn chăn nuôi. Máy Karl Fischer dùng trong chuẩn độ xác định hàm lượng nước trong mẫu rắn, lỏng hoặc khí, phổ biến trong ngành dược phẩm, dầu mỡ, và dung môi hữu cơ. Các thiết bị này có độ chính xác cao, phục vụ cho phòng thí nghiệm phân tích hóa học, kiểm nghiệm và nghiên cứu vật liệu.
MÁY THỬ ĐỘ HÒA TAN & MÁY ĐO ĐỘ TAN RÃ
Các thiết bị này được sử dụng chủ yếu trong ngành dược phẩm để kiểm tra khả năng giải phóng hoạt chất của viên thuốc. Máy thử độ hòa tan đánh giá tốc độ và mức độ hòa tan của thuốc trong môi trường giả định. Máy đo độ tan rã xác định thời gian viên thuốc vỡ vụn và tan trong dung môi. Các phép đo này đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn về chất lượng, sinh khả dụng và độ ổn định theo dược điển.
MÁY ĐO ĐỘ ẨM VẬT LIỆU ( NÔNG SẢN VÀ GIẤY)
Máy đo độ ẩm vật liệu giấy và máy đo độ ẩm nông sản đều là thiết bị dùng để xác định nhanh hàm lượng nước trong vật liệu, giúp kiểm soát chất lượng và điều kiện bảo quản sản phẩm.
Máy đo độ ẩm giấy hoạt động theo nguyên lý điện trở hoặc điện dung, cho phép đo trực tiếp trên bề mặt giấy, bìa hoặc cuộn giấy mà không làm hư mẫu, thường được dùng trong ngành in ấn, sản xuất bao bì và giấy công nghiệp.
Trong khi đó, máy đo độ ẩm nông sản được thiết kế để đo các loại hạt như lúa, gạo, ngô, cà phê, đậu, tiêu… với nguyên lý tương tự.
PHƯƠNG TIỆN ĐO NHIỆT LƯỢNG
Thiết bị giúp đo đạc năng lượng tỏa ra hoặc hấp thụ trong quá trình phản ứng hoặc bảo quản mẫu. Thiết bị này hoạt động dựa trên nguyên lý đo sự thay đổi nhiệt độ của môi chất trong buồng cách nhiệt, từ đó tính ra nhiệt lượng hoặc giá trị nhiệt trị của mẫu. Các loại phổ biến gồm nhiệt lượng kế bom, nhiệt lượng kế vi sai và nhiệt lượng kế đẳng áp, tùy thuộc vào mục đích và độ chính xác yêu cầu. Phương tiện đo nhiệt lượng được ứng dụng trong xác định nhiệt cháy, giá trị năng lượng của nhiên liệu hoặc phản ứng hóa học.
MÁY ĐO ĐỘ NHỚT
Máy đo độ nhớt được dùng để xác định khả năng chảy hoặc độ đặc của chất lỏng, hồ, keo, sơn, dầu và dung dịch polymer. Dựa trên nguyên lý hoạt động bằng phương pháp quay nhớt động học, từ đó giúp đánh giá tính chất lưu biến của chất lỏng và kiểm soát chất lượng, đảm bảo sự ổn định của sản phẩm trong quá trình sản xuất. Thiết bị được ứng dụng trong lĩnh vực vật liệu, dược, cao su, mỹ phẩm,…
PHƯƠNG TIỆN ĐO NỒNG ĐỘ KHÍ
Phương tiện đo nồng độ khí được dùng để phát hiện và giám sát nồng độ các loại khí như CO, CO₂, O₂, CH₄, H₂S, NH₃, VOCs và nhiều khí độc hại, dễ cháy hoặc thiếu oxy trong môi trường làm việc. Thiết bị giúp cảnh báo sớm nguy cơ rò rỉ khí, bảo đảm an toàn cho người và thiết bị trong phòng thí nghiệm hoặc khu công nghiệp. Các cảm biến như điện hóa, hồng ngoại hay xúc tác được sử dụng tùy theo loại khí cần đo. Ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực hóa chất, sinh học, năng lượng và môi trường,…
MÁY ĐO OXY HÒA TAN TRONG NƯỚC
Máy đo oxy hòa tan trong nước là thiết bị dùng để xác định hàm lượng oxy hòa tan trong chất lỏng thông qua tín hiệu điện hóa hoặc quang học từ cảm biến chuyên dụng. Thiết bị thường được trang bị đầu dò dạng màng hoặc đầu dò quang học, kết hợp với bộ hiển thị và xử lý tín hiệu, cho phép đo đồng thời các thông số như nồng độ, độ bão hòa oxy và nhiệt độ. Nhờ khả năng đo nhanh, ổn định và độ tin cậy cao, máy đo oxy hòa tan được sử dụng rộng rãi trong quan trắc môi trường nước, nuôi trồng thủy sản, xử lý nước thải, kiểm soát chất lượng nước cấp cũng như trong các quá trình sinh học của ngành thực phẩm và dược phẩm.
THỬ NGHIỆM PHÒNG SẠCH/ VÙNG SẠCH
Thử nghiệm phòng sạch/ vùng sạch là quá trình đánh giá, đo lường và xác nhận mức độ sạch của môi trường làm việc theo các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14644. Mục tiêu là đảm bảo phòng sạch đáp ứng yêu cầu về kiểm soát bụi, vi sinh, áp suất, nhiệt độ và độ ẩm để duy trì điều kiện làm việc ổn định, an toàn và đạt chuẩn kỹ thuật.
Các chỉ tiêu kiểm tra chính bao gồm:
- Đếm hạt phân loại cấp độ sạch
- Độ rò rĩ màng lọc HEPA/ULPA
- Tốc độ dòng khí và hình thái dòng khí
- Áp suất chênh lệch
- Áp suất phòng.
- Cường độ án sáng khả kiến
- Độ ồn
- Cường độ ánh sáng tím: UVC
- Nhiệt độ và độ ẩm
Thử nghiệm phòng sạch/ vùng sạch được áp dụng trong ngành dược phẩm, y sinh, vi điện tử, sản xuất chíp, thiết bị quang học hay các phòng thí nghiệm và cơ sở kiểm nghiệm.
THỬ NGHIỆM TỦ AN TOÀN SINH HỌC
Thử nghiệm tủ an toàn sinh học là quá trình đánh giá hiệu suất hoạt động và mức độ bảo vệ của tủ đối với người thao tác, mẫu thử và môi trường xung quanh. Mục tiêu nhằm xác nhận rằng tủ vẫn đảm bảo hiệu quả lọc, luồng khí, áp suất và an toàn sinh học theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14644.
Các chỉ tiêu kiểm tra chính bao gồm:
- Đếm hạt phân loại cấp độ sạch
- Độ rò rĩ màng lọc HEPA/ULPA
- Tốc độ dòng khí và hình thái dòng khí
- Áp suất chênh lệch
- Áp suất phòng.
- Cường độ án sáng khả kiến
- Độ ồn
- Cường độ ánh sáng tím: UVC
- Độ rung
Thử nghiệm tủ an toàn sinh học được tiến hành định kỳ tại: Phòng xét nghiệm vi sinh, sinh học phân tử, y sinh học và dược phẩm, cơ sở nghiên cứu và sản xuất vaccine, vi sinh, tế bào học hoặc phòng thí nghiệm đạt chuẩn an toàn sinh học cấp I – II – III.
